Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa ban hành Thông tư 20/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 4/4/2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản. Trong đó quy định về việc sử dụng thuốc thú y có thành phần kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 25/12/2017
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
20/2017/TT-
BNNPTNT
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2017
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 39/2017/NĐ-CP
NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17
tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04
tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản;
Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định
số 39/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn
nuôi, thủy sản.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày
04/4/2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản (sau đây gọi
chung là Nghị định số 39/2017/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động
liên quan đến thức ăn chăn nuôi, thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam.
Chương II
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
Điều 3. Chất chính trong thức ăn chăn nuôi,
thủy sản
1. Chất chính trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và
thức ăn đậm đặc cho gia súc, gia cầm và thủy sản, thức ăn tinh cho gia súc ăn
cỏ là protein thô và lysine tổng số.
2. Chất chính trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
cho động vật cảnh là protein thô.
3. Chất chính trong các loại nguyên liệu và thức
ăn chăn nuôi, thủy sản khác là các chỉ tiêu
quyết định bản chất, công dụng của sản phẩm do nhà sản xuất công bố và
được ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo.
Điều 4. Quy trình khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi, thủy sản mới
Thức ăn
chăn nuôi, thủy sản mới phải được khảo nghiệm theo quy trình do Tổng cục Thủy
sản, Cục Chăn nuôi xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành phù hợp với
từng
đối tượng vật nuôi. Trường hợp đối tượng vật nuôi chưa có quy trình khảo nghiệm
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thì khảo nghiệm theo quy
trình do cơ sở khảo nghiệm tự xây dựng và được hội đồng thẩm định đề cương khảo
nghiệm do Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi thành lập chấp nhận. Quy trình khảo
nghiệm phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
1. Kiểm tra ban đầu: Phân tích trong phòng thí
nghiệm về thành phần hóa học, các chất dinh dưỡng, các chất độc hại của thức ăn
khảo nghiệm theo tiêu chuẩn chất lượng công bố, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và
yêu cầu của hội đồng thẩm định đề cương khảo
nghiệm.
2. Đánh giá tác động của sản phẩm trên vật nuôi
về khả năng sinh trưởng, phát triển, sức sản
xuất của vật nuôi và môi trường, đảm bảo các yêu cầu:
a) Thời gian khảo nghiệm ít nhất một chu kỳ nuôi
hoặc một giai đoạn nuôi, số lần lặp lại của
mỗi công thức khảo nghiệm tối thiểu là 03 lần;
b)
Bố trí
khảo nghiệm phải phù hợp với từng đối tượng, lứa tuổi của vật nuôi;
c)
Yếu tố kỹ thuật cần được đảm bảo thống nhất trong
quá trình khảo nghiệm: Chất lượng con
giống
đưa vào khảo nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; mật
độ nuôi đúng theo tiêu chuẩn hoặc quy trình kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm
quyền ban hành. Các lô
thí
nghiệm và đối chứng có cùng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, chỉ khác biệt lô thí
nghiệm và đối chứng là thức ăn khảo nghiệm.
3.
Các chỉ
tiêu theo dõi bao gồm:
a)
Đánh
giá khả năng sinh trưởng, phát triển, sức sản xuất của vật nuôi;
b) Tỷ lệ nuôi sống, trạng thái sức khỏe qua các
giai đoạn phát triển của vật nuôi;
c)
Hệ số
chuyển hóa thức ăn;
d) Dư lượng kháng sinh, hóa chất độc hại khác
trong sản phẩm vật nuôi và môi trường (nêu cụ
thể trong đề cương khảo nghiệm);
đ) Đánh
giá biến động các chỉ tiêu môi trường trong quá trình nuôi có liên quan đến đặc
tính sản phẩm (đối với thức ăn thủy sản);
e)
Các chỉ
tiêu khác có liên quan (nếu có).
Điều 5. Sử dụng thuốc thú y có thành phần
kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm
1. Thuốc thú y được sử dụng trộn vào thức ăn chăn
nuôi nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh cho gia súc, gia cầm phải có tên trong
danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc được Cơ quan thẩm quyền cho phép để phòng bệnh, trị
bệnh cho gia súc, gia cầm.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc thú y có thành
phần kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm
mục đích phòng bệnh cho gia súc, gia cầm non và trị bệnh cho gia súc, gia cầm
không phải công bố tên, hàm lượng của kháng sinh trong tiêu chuẩn công bố áp
dụng và mẫu nhãn sản phẩm khi đăng ký sản phẩm thức ăn chăn nuôi được phép lưu
hành tại Việt Nam nhưng phải công bố tên, hàm lượng kháng sinh, hướng dẫn sử
dụng, thời gian ngừng sử dụng trên nhãn hàng hóa hoặc nhãn phụ, bao bì hoặc tài
liệu kèm theo khi lưu hành trên thị trường; lưu các thông tin về kháng sinh nêu
trên trong hồ sơ sản xuất.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc thú y không có
thành phần kháng sinh trong thức ăn chăn
nuôi nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh thì thực hiện theo quy định về thuốc
thú y, nhưng
không
bắt buộc phải kê đơn; không phải công bố tên, hàm lượng của hoạt chất trong
tiêu chuẩn công bố áp dụng và mẫu nhãn sản phẩm khi đăng ký sản phẩm thức ăn
chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam nhưng phải công bố tên, hàm lượng
hoạt chất, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngừng sử dụng trên nhãn hàng hóa hoặc
nhãn phụ, bao bì hoặc tài liệu kèm theo khi lưu hành
trên
thị trường; lưu các thông tin về hoạt chất nêu trên trong hồ sơ sản xuất.
4. Việc kê đơn thuốc thú y có thành phần kháng
sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh cho gia súc,
gia cầm được thực hiện bởi bác sĩ thú y có chứng chỉ hành nghề về phòng bệnh,
trị bệnh cho động vật.
Đơn kê phải thể hiện tên thuốc, hoạt chất,
công dụng, liều dùng, thời gian sử dụng, thời gian
ngừng sử
dụng thuốc đảm bảo không gây kháng thuốc và tồn dư kháng sinh, hóa chất ảnh
hưởng đến an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi và những khuyến cáo khác (nếu
có).
5. Thuốc thú y trộn vào thức ăn chăn nuôi trong
quá trình chế biến phải đảm bảo chất lượng, an
toàn và hiệu quả của thuốc trong thời hạn sử dụng của từng loại thức ăn chăn nuôi.
6. Chỉ được sử dụng thuốc thú y nhằm mục đích
phòng bệnh, trị bệnh trong thức ăn hỗn hợp
hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm; thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ được phép lưu
hành tại Việt Nam.
7.
Cơ sở
chăn nuôi sử dụng thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y nhằm mục đích phòng bệnh,
trị
bệnh cho gia súc, gia cầm phải theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và ghi nhật
ký quá trình sử dụng.
Điều 6.
Quy trình thẩm định chỉ định tổ chức chứng nhận sự phù hợp thức ăn chăn nuôi,
thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu
1. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số
39/2017/NĐ-CP, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi tiến hành
thành
lập đoàn đánh giá năng lực của tổ chức đăng ký thông qua việc thẩm định hồ sơ,
đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở (nếu cần), đánh giá quy trình kiểm tra, xác
nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu do
tổ chức đăng ký xây dựng và ban hành quyết định chỉ định sau khi được Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận (áp dụng đối với trường hợp
đăng ký chỉ định lần đầu).
2. Quy trình kiểm tra, xác nhận sự phù hợp chất
lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức đăng ký phải
phù hợp với từng loại thức ăn chăn nuôi, thủy sản: hàng bao gói, hàng rời, hàng container, chất lỏng, các chất cần bảo
quản đặc biệt, trong đó phải đưa ra được các yếu tố rủi ro và phương pháp khắc
phục nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả của việc kiểm tra, xác nhận chất lượng
thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập
khẩu.
Điều 7.
Căn cứ kiểm tra chất lượng, độ dao động cho phép trong kiểm tra chất lượng thức
ăn chăn nuôi, thủy sản
1.
Căn cứ
kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản
a) Tiêu chuẩn công bố áp dụng: Các nội dung bắt
buộc phải có trong tiêu chuẩn công bố áp dụng
của sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản được quy định tại Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Thông tư này. Các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố trong
tiêu chuẩn chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản được quy định tại Phụ lục 2
ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Nhãn hàng hóa: Các nội dung tối thiểu phải thể
hiện trên nhãn hàng hóa thức ăn chăn nuôi,
thủy sản được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; các quy định về
kháng sinh, chất cấm sử dụng trong chăn nuôi
và nuôi trồng thủy sản.
d) Các trường hợp khác căn cứ theo yêu cầu của cơ
quan kiểm tra hoặc đề nghị của tổ chức, cá
nhân có nhu cầu.
2. Độ dao động cho phép trong kiểm tra chất lượng
thức ăn chăn nuôi, thủy sản được quy định
tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Thử nghiệm chất lượng thức ăn chăn
nuôi, thủy sản
1. Việc thử nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản
theo yêu cầu quản lý nhà nước phải
được thực hiện tại phòng thử nghiệm
và theo phương pháp thử được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
hoặc Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi, Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và
Thủy sản chỉ định.
2. Đối với các chỉ tiêu thử nghiệm theo yêu cầu
quản lý nhà nước chưa có phương pháp thử được chỉ định hoặc phương pháp thử
được chỉ định và phương pháp thử nêu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng khác
nhau, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi thành lập hội đồng tư vấn đối với những
phương pháp thử phức tạp, có nhiều ý kiến khác nhau hoặc lấy ý kiến tối thiểu
của 03 chuyên gia đối với những phương pháp thử đơn giản để xác định phương
pháp thử phù hợp. Căn cứ kết luận của hội đồng tư vấn hoặc ý kiến chuyên gia,
Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi quyết định phương pháp tạm áp dụng trong hoạt
động quản lý nhà nước.
3.
Thành
phần hội đồng tư vấn
Hội
đồng tư vấn gồm ít nhất 05 người, bao gồm đại diện Tổng cục Thủy sản hoặc Cục
Chăn nuôi, đại diện các phòng thử nghiệm và các chuyên gia có liên quan đến
phương pháp thử.
Điều 9. Xử lý kết quả kiểm tra chất lượng thức
ăn chăn nuôi, thủy sản
1. Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản lưu thông
trong nước
Khi kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra thông báo cho cơ sở
được kiểm tra kết quả kiểm tra bằng văn bản qua bưu điện, fax hoặc thư điện tử.
Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nếu
cơ sở được kiểm tra không khiếu nại về kết quả kiểm tra chất lượng, cơ quan
kiểm tra tiến hành xử lý vi phạm theo quy định
của pháp luật.
2. Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu,
nhập khẩu
Khi kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt yêu cầu, tổ chức được chỉ định kiểm tra báo
cáo Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi về kết quả kiểm tra, đồng thời thông báo
cho cơ sở có sản phẩm được kiểm tra bằng văn bản qua bưu điện, fax hoặc thư
điện tử.
Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được thông báo nếu cơ sở có sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản
được kiểm tra không có ý kiến khiếu nại về kết quả kiểm tra, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi tiến hành xử lý vi phạm
theo quy định của pháp luật.
3. Giải quyết khiếu nại về kết quả kiểm tra
Trường
hợp không nhất trí với kết quả kiểm tra chất lượng, cơ sở được kiểm tra có
quyền kiến nghị bằng văn bản gửi cơ quan kiểm tra (đối với thức ăn chăn nuôi,
thủy sản lưu thông trong
nước)
hoặc Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi (đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập
khẩu) đề nghị kiểm tra, phân tích lại chất lượng. Cơ quan kiểm tra gửi mẫu lưu
hoặc lấy mẫu lại (khi cần thiết) gửi tới 01 phòng thử nghiệm khác được chỉ định
để kiểm tra. Kết quả thử nghiệm này là căn cứ để cơ quan kiểm tra xử lý, kết
luận cuối cùng.
Trường
hợp chỉ tiêu kiểm tra có khiếu nại mà chỉ có 01 phòng thử nghiệm được chỉ định,
Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có thể gửi mẫu thử nghiệm tới các phòng
thử nghiệm của nước ngoài được tổ chức công nhận quốc tế, tổ chức công nhận khu
vực công nhận hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định, thừa nhận.
Điều
10. Cấp giấy xác nhận chất lượng và giám sát lô hàng đối với thức ăn chăn nuôi,
thủy sản nhập khẩu
1.
Cấp
giấy xác nhận chất lượng
a) Đối với lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản
được áp dụng chế độ kiểm tra thông thường, chế độ kiểm tra chặt: Cơ quan kiểm
tra cấp giấy xác nhận chất lượng cho lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản có kết quả kiểm tra đạt
yêu cầu trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thử nghiệm.
b) Đối với lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản
được áp dụng chế độ kiểm tra giảm có thời hạn: Cơ quan kiểm tra cấp giấy xác
nhận chất lượng cho lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản có kết quả kiểm tra đạt
yêu cầu trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại hiện trường.
c) Đối với lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản
được áp dụng chế độ miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn: Cơ quan kiểm tra cấp
giấy xác nhận chất lượng cho lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng được xác nhận.
d) Nội dung của giấy xác nhận chất lượng phải phù
hợp với nội dung kiểm tra; không xác nhận
những nội dung chưa kiểm tra.
2. Việc giám sát lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy
sản được áp dụng chế độ miễn kiểm tra chất
lượng có thời hạn được thực hiện như trường hợp kiểm tra thông thường.
3. Nhập khẩu sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản
chưa được phép lưu hành tại Việt Nam không nhằm mục đích thương mại, Tổng cục
Thủy sản, Cục Chăn nuôi trình Bộ trưởng xem xét
quyết định.
Điều 11. Tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành
chính lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, thủy sản
1.
Tổng
cục Thủy sản có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính lĩnh vực
thức ăn
thủy
sản quy định tại Nghị định số 39/2017/NĐ-CP, cấp chứng chỉ lấy mẫu thức ăn thủy
sản cho người lấy mẫu của cơ quan kiểm tra chất lượng.
2. Cục Chăn nuôi có trách nhiệm tiếp nhận xử lý
các thủ tục hành chính lĩnh vực thức ăn chăn nuôi quy định tại Nghị định số
39/2017/NĐ-CP, cấp chứng chỉ lấy mẫu thức ăn chăn nuôi cho người lấy mẫu của cơ quan kiểm tra chất lượng.
3. Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi tiếp
nhận, xử lý các thủ tục hành chính đối với nguyên liệu sử dụng chung trong sản
xuất thức ăn chăn nuôi và thủy sản theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
Chương
III
Điều 12. Điều khoản thi hành
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1.
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2017.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số
66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của
Chính phủ về quản lý thức ăn chăn
nuôi, Thông tư số 81/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/12/2011, Thông tư số
50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014, Thông tư số 29/2015/TT-BNNPTNT ngày
04/9/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 66/2011/TT- BNNPTNT.
3. Bãi bỏ Điều 25, Điều 26, Điều 34, Điều 35
Thông tư số 04/2015/TT- BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số
187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua,
bán, gia công và quá cảnh hàng hóa
với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục
Thủy sản, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét sửa đổi, bổ
sung./.
Nơi
nhận:
- Như Điều
13;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lãnh đạo
Bộ;
- Các Bộ và cơ quan ngang Bộ liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở NN và PTNT các tỉnh, TP. trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Các Cục, Tổng cục, Vụ liên quan trong Bộ,
Thanh tra, Văn phòng - Bộ NN & PTNT;
- Công báo Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT,
CN.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Vũ
Văn Tám
|
PHỤ LỤC I
CÁC NỘI DUNG BẮT BUỘC PHẢI CÓ TRONG TIÊU CHUẨN
CÔNG BỐ ÁP DỤNG SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
1.
Tên,
địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn
2. Tên thức ăn chăn nuôi, thủy sản
3. Tên thương mại của sản phẩm thức ăn chăn nuôi,
thủy sản bao gồm nhãn hiệu (nếu có) và ký
mã hiệu của sản phẩm*
4.
Số tiêu
chuẩn công bố áp dụng
5.
Phạm vi
áp dụng của tiêu chuẩn
6. Tài liệu viện dẫn (phương pháp lấy mẫu, phương
pháp thử các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu
an toàn của sản phẩm)
7.
Chỉ
tiêu kỹ thuật
7.1. Nhóm chỉ tiêu cảm quan
7.2.
Nhóm
chỉ tiêu chất lượng
7.3. Nhóm chỉ tiêu an toàn
8.
Thành
phần nguyên liệu**
9.
Hướng
dẫn sử dụng, hạn sử dụng
10. Hướng dẫn bảo
quản
11. Thời gian công bố tiêu chuẩn
12. Xác nhận của đơn vị công bố tiêu chuẩn
(*) Trường hợp sản phẩm có nhiều dạng khác
nhau (ví dụ dạng bột, dạng mảnh, dạng viên) thì có thể công bố các ký mã hiệu
tương ứng với các dạng sản phẩm của cùng một nhãn hiệu.
(**) Đối với chế phẩm bổ sung vi sinh vật có
lợi cho gia súc, gia cầm: Liệt kê tên các chủng vi sinh vật có trong sản phẩm
và các thành phần nguyên liệu khác.
Cơ sở
sản xuất phải công bố các thông tin về nguồn gốc, xuất xứ của chủng vi sinh vật
và tính an toàn của chúng trong các tài liệu kèm theo hồ sơ đăng ký thức ăn
chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam. Cụ thể như sau:
- Trường
hợp sử dụng chủng vi sinh vật giống gốc có nguồn gốc trong nước để sản xuất sản
phẩm vi sinh vật làm thức ăn chăn nuôi thì chủng vi sinh vật giống gốc phải
được công nhận là tiến bộ kỹ thuật
làm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi.
- Trường
hợp sản phẩm vi sinh có nguồn gốc nhập khẩu thì chủng vi sinh vật hoặc sản phẩm có chứa chủng vi sinh vật phải được Cục
Chăn nuôi xác nhận được phép lưu hành tại Việt
Nam.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT TỐI THIỂU BẮT
BUỘC PHẢI CÔNG BỐ KHI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1.
Đối với
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc cho gia súc, gia cầm và thức ăn hỗn hợp dùng trong nuôi trồng thủy sản
(không áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh)
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn
vị tính
|
Hình
thức công bố
|
1
|
Các
chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
|
-
|
Mô tả
|
2
|
Độ
ẩm
|
%
|
Không
lớn hơn
|
3
|
Protein
thô
|
%
|
Không
nhỏ hơn
|
4
|
Năng
lượng trao đổi (ME)*
|
Kcal/kg
|
Không
nhỏ hơn
|
5
|
Xơ
thô
|
%
|
Không
lớn hơn
|
6
|
Canxi
|
%
|
Trong
khoảng
|
7
|
Phốt
pho tổng số
|
%
|
Trong
khoảng
|
8
|
Lysine
tổng số
|
%
|
Không
nhỏ hơn
|
9
|
Methionine
+ Cystine tổng số**
|
%
|
Không
nhỏ hơn
|
10
|
Threonine
tổng số*
|
%
|
Không
nhỏ hơn
|
11
|
Khoáng
tổng số
|
%
|
Không lớn hơn
|
12
|
Cát
sạn (khoáng không tan trong axit clohydric)
|
%
|
Không lớn hơn
|
13
|
Côn
trùng sống
|
-
|
Không
có
|
Thức ăn thủy sản phải thêm các chỉ tiêu sau:
|
|||
14
|
Béo
thô
|
%
|
Trong khoảng
|
15
|
Ethoxyquin
|
ppm
|
Không
lớn hơn 150
|
16
|
Aflatoxin
B1
|
ppb
|
Không
lớn hơn
|
17
|
Tỷ
lệ vụn nát
|
%
|
Không
lớn hơn
|
18
|
Độ
bền trong nước
|
Số phút quan sát
|
Không nhỏ hơn
|
19
|
Salmonella
|
CFU/25g
|
Không
cho phép
|
20
|
Aspergillus
flavus
|
TB/g
|
Không
cho phép
|
* Không
áp dụng đối với thức ăn thủy sản.
Đối với thức ăn chăn nuôi: cơ sở công bố ME
phải công bố phương pháp tính.
** Bao gồm các chất thay thế Methionine.
2. Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động
vật cảnh
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Hình thức công bố
|
1
|
Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
|
-
|
Mô
tả
|
2
|
Độ ẩm
|
%
|
Không
lớn hơn
|
3
|
Protein
thô
|
%
|
Không
nhỏ hơn
|
4
|
Béo
thô
|
%
|
Không nhỏ hơn
|
5
|
Xơ thô
|
%
|
Không
lớn hơn
|
6
|
Khoáng
tổng số
|
%
|
Không
lớn hơn
|
3. Đối với premix vitamin hoặc axit amin
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Hình thức công bố
|
1
|
Các
chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
|
-
|
Mô tả
|
2
|
Độ
ẩm
|
%
|
Không lớn hơn
|
3
|
Các loại vitamin đơn hoặc axit amin
|
IU/kg hoặc mg/kg
|
Không
nhỏ hơn
|
4
|
Cát
sạn (khoáng không tan trong axit clohydric)
|
%
|
Không lớn hơn
|
5
|
Chất
mang (ghi tên cụ thể)
|
Vừa đủ
|
4. Đối với
premix khoáng
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Hình thức công bố
|
1
|
Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
|
-
|
Mô
tả
|
2
|
Độ
ẩm
|
%
|
Không
lớn hơn
|
3
|
Các
loại nguyên tố khoáng đơn
|
% hoặc mg/kg
|
Trong khoảng
|
4
|
Cát
sạn (khoáng không tan trong axit
clohydric)
|
%
|
Không lớn hơn
|
5
|
Chất
mang (ghi tên cụ thể)
|
Vừa
đủ
|
5. Đối với
premix vitamin - khoáng
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Hình thức công bố
|
1
|
Các
chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
|
-
|
Mô tả
|
2
|
Độ ẩm
|
%
|
Không
lớn hơn
|
3
|
Các
loại vitamin đơn
|
IU/kg hoặc mg/kg
|
Không nhỏ hơn
|
4
|
Các
loại nguyên tố khoáng đơn
|
%
hoặc
mg/kg
|
Trong khoảng
|
5
|
Cát sạn (khoáng không tan trong axit
clohydric)
|
%
|
Không lớn hơn
|
6
|
Chất mang (ghi tên cụ thể)
|
Vừa
đủ
|
6. Đối với
phụ gia thức ăn chăn nuôi, thủy sản hoặc chế phẩm sinh học
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Hình thức công bố
|
1
|
Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
|
-
|
Mô
tả
|
2
|
Độ ẩm
|
%
|
Không
lớn hơn
|
3
|
Tên, công thức hóa học (nếu có) và/hoặc hàm
lượng chất chính của sản phẩm
|
-
|
Tối
thiểu hoặc tối đa hoặc trong khoảng*
|
4
|
Chất mang (ghi tên cụ thể)
|
Vừa
đủ
|
*
Tuỳ theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức
công bố phù hợp
7. Đối với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy
sản đơn và thức ăn khác
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Hình thức công bố
|
1
|
Các
chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
|
-
|
Mô tả
|
2
|
Độ ẩm
|
%
|
Không
lớn hơn
|
3
|
Hàm lượng các chỉ tiêu chất lượng của hàng
hóa
|
-
|
Tối
thiểu hoặc tối đa hoặc trong khoảng*
|
4
|
Chất mang (ghi tên cụ thể)
|
Vừa
đủ
|
*
Tuỳ theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức
công bố phù hợp
PHỤ LỤC III
CÁC NỘI DUNG TỐI THIỂU PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN
HÀNG HÓA THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1.
ĐỐI VỚI
THỨC ĂN HỖN HỢP HOÀN CHỈNH, THỨC ĂN ĐẬM ĐẶC CHO GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỨC ĂN HỖN
HỢP DÙNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(không áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh)
TÊN CỦA SẢN PHẨM
(Ví dụ: Thức ăn hỗn hợp cho gà thịt từ 21-
42 ngày tuổi/Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú)
Biểu tượng và mã số của thức ăn (hình vẽ,
quảng cáo nếu có)
TÊN THƯƠNG MẠI
Định lượng (Khối lượng tịnh): Số tiêu chuẩn
công bố:
Số
lô sản xuất: (nếu có) Ngày sản xuất:
Hạn
sử dụng:
Hướng dẫn bảo quản:
Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá
nhân đăng ký (Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc của sản phẩm).
|
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
Độ ẩm
(%) max: Protein thô (%) min: ME (Kcal/kg) min: Xơ thô (%) max:
Ca
(%) min-max:
P
tổng số (%) min-max: Lysine tổng số (%) min:
Methionine + Cystine tổng số (%) min*:
Kháng
sinh hoặc hoạt chất trong thuốc thú y (**):
Mục đích sử dụng:
Thời gian ngưng sử dụng:
Thức ăn thủy sản phải ghi thêm: Béo thô (%) min-max: Ethoxyquin (ppm):
Kháng sinh: Không có.
Những
điều cần lưu ý (nếu có):
NGUYÊN LIỆU
(Ghi
tên các loại nguyên liệu chính sử dụng để phối chế sản phẩm)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
|
*
Bao gồm các chất thay thế Methionine.
** Tên
và hàm lượng kháng sinh hoặc hoạt chất trong thuốc thú y nhằm mục đích phòng
bệnh, trị bệnh cho gia súc, gia cầm theo quy định về hướng dẫn sử dụng thuốc
thú y, ghi trực tiếp trên bao bì hoặc trên nhãn phụ đính kèm trên bao bì.
- Ngoài
các nội dung bắt buộc nêu trên, cơ sở có thể ghi thêm các nội dung khác, nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn
hàng hóa.
- Đối với
thức ăn chăn nuôi, thủy sản chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được
thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
2.
ĐỐI VỚI
THỨC ĂN HỐN HỢP HOÀN CHỈNH CHO ĐỘNG VẬT CẢNH
TÊN
CỦA SẢN PHẨM
Biểu tượng,
hình vẽ, quảng cáo (nếu có)
TÊN
THƯƠNG MẠI
Định lượng (Khối lượng tịnh): Số tiêu chuẩn
công bố:
Số lô
sản xuất: (nếu có) Ngày sản xuất: Hạn sử dụng: Hướng dẫn bảo quản:
Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá
nhân đăng ký (Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc của sản phẩm).
|
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
Độ ẩm
(%) max: Protein thô (%) min: Béo thô (%) min: Xơ thô (%) max:
Khoáng tổng số (%) max:
Kháng
sinh hoặc hoạt chất trong thuốc thú y (*):
Thời gian ngưng sử dụng:
Những
điều cần lưu ý (nếu có):
NGUYÊN LIỆU
(Ghi tên các loại nguyên liệu chính sử dụng
để phối chế sản phẩm)
HƯỚNG
DẪN SỬ DỤNG
|
*
Tên và hàm lượng kháng sinh hoặc hoạt chất
trong thuốc thú y nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh theo quy định về hướng dẫn
sử dụng thuốc thú y, ghi trực tiếp trên bao bì hoặc trên nhãn phụ đính kèm trên
bao bì thức ăn chăn nuôi.
- Ngoài
các nội dung bắt buộc nêu trên, cơ sở có thể ghi thêm các nội dung khác, nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn
hàng hóa.
- Đối với
thức ăn chăn nuôi, thủy sản chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được
thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
3.
CÁC
THÔNG TIN PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN HÀNG HÓA ĐỐI VỚI THỨC ĂN BỔ SUNG VÀ THỨC ĂN
CHĂN NUÔI, THỦY SẢN KHÁC
TÊN CỦA SẢN PHẨM
Biểu tượng hình vẽ, quảng cáo(nếu có)
TÊN THƯƠNG MẠI
Định lượng (Khối lượng tịnh/Thể tích thực): Số tiêu chuẩn công bố:
Số lô
sản xuất: (nếu có) Ngày sản xuất:
Hạn sử dụng:
Hướng dẫn bảo quản:
Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá
nhân đăng ký (Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc của sản phẩm).
|
BẢN
CHẤT VÀ CÔNG DỤNG SẢN PHẨM
Tóm tắt bản chất, công dụng của sản phẩm
CHỈ
TIÊU CHẤT LƯỢNG
1. Các chất chính* …
2. Các chất khác…..
3. Chất cấm: Không có. Những điều cần lưu ý
(nếu có)
NGUYÊN
LIỆU
(Ghi tên các loại nguyên liệu của sản phẩm)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
|
*
Các chất chính bắt buộc phải công bố hàm lượng
theo tiêu chuẩn công bố áp dụng.
- Trường
hợp không ghi rõ các chất chính thì các chỉ tiêu công bố trên nhãn được coi là chất chính.
- Ngoài
các nội dung bắt buộc nêu trên, cơ sở có thể ghi thêm các nội dung khác, nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn
hàng hóa.
- Đối với
thức ăn chăn nuôi, thủy sản chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được
thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
PHỤ LỤC IV
ĐỘ DAO ĐỘNG CHO PHÉP TRONG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TT
|
Hàm
lượng công bố
|
Đơn
vị tính
|
Độ
dao động cho phép (±%) so với kết quả thử nghiệm
|
1
|
90,0 - 100,0
|
%
|
2,0
|
2
|
50,0 - < 90,0
|
%
|
2,5
|
3
|
30,0
- < 50,0
|
%
|
3,0
|
4
|
10,0
- < 30,0
|
%
|
4,0
|
5
|
1,0 - <10,0
|
%
|
15,0
|
6
|
0,1 -
<1,0
|
%
|
20,0
|
7
|
10,0 - <1.000
|
ppm
|
20,0
|
8
|
1,0 - <10,0
|
ppm
|
30,0
|
9
|
100,0
- <1.000
|
ppb
|
40,0
|
10
|
10,0 - <100,0
|
ppb
|
60,0
|
11
|
1,0 - <10,0
|
ppb
|
80,0
|
12
|
<1,0
|
ppb
|
100,0
|
-
Đối với các chỉ tiêu chưa được quy định hàm
lượng và đơn vị tính tại bảng trên thì độ dao động cho phép là ± 15 %.
- Độ dao
động cho phép trên không áp dụng đối với việc kiểm tra các chất cấm thuộc nhóm
Beta-agonist.
- Độ dao
động trên được các cơ quan kiểm tra áp dụng vào kết quả thử nghiệm trong đánh
giá kết quả kiểm tra.
Doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện hợp quy thức ăn chăn nuôi, vui lòng liên hệ Công ty Chứng nhận và kiểm định Vinacontrol để được nhận hỗ trợ và tư vấn cụ thể.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét