Chứng nhận hợp quy chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi

Tuân thủ đúng pháp luật, lấy lòng tin của khách hàng, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

Đa dạng hóa sản phẩm thức ăn chăn nuôi

Cung cấp thông tin khoa học, dây chuyền sản xuất, các sản phẩm thức ăn chăn nuôi trong nước và quốc tế.

Đồng hành cùng các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Chắp cánh cùng doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi vươn xa tầm quốc tế.

Thông tin và cơ chế pháp luật trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Cung cấp các thông tin và quy định văn bản pháp luật hiện hành cùng cách triển khai tới các doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi.

Thứ Ba, 13 tháng 2, 2018

HÓA CHẤT ĐỘC MỚI TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI

“Sau khi vật nuôi ăn, sẽ làm vàng cả thịt vì hầu như hóa chất này không bị tẩy trừ, nên rất nguy hiểm. Chưa nói chuyện ký kết TPP, chăn nuôi của chúng ta có thể tự thua trên sân nhà rồi”, ông Nguyễn Xuân Dương, Phó Cục trưởng Chăn nuôi nói về loại hóa chất vàng ô vừa mới phát hiện.

Tại cuộc họp báo thường kỳ Bộ NN&PTNT chiều 6/10, Thanh tra bộ này cho biết, vừa phát hiện thêm một loại chất độc hại mới (vàng ô -được sử dụng trong công nghiệp nhuộm, làm sơn, ve tường) có thể gây ung thư, sử dụng trong thức ăn chăn nuôi.
Ông Phạm Tiến Dũng, Trưởng phòng Thanh tra chuyên ngành (Thanh tra Bộ NN&PTNT) cho biết, qua đợt thanh tra đột xuất về chất cấm (thời gian qua chủ yếu là chất tăng trọng – Salbutamol), cơ quan chức năng đã phát hiện ra một chất độc hại mới là vàng ô.


“Theo các nhà khoa học, vàng ô là chất tồn dư có thể gây ung thư trên động vật thực nghiệm. Chúng tôi đã đề nghị Bộ có văn bản, tìm phương pháp kỹ thuật để phát hiện chất vàng ô khi các đối tượng trộn vào thức ăn chăn nuôi”, ông Dũng nói.

Theo ông Nguyễn Xuân Dương, Phó Cục trưởng Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT), vàng ô là một hóa chất nhập nước ngoài về, được sử dụng phổ biến trong nhuộm vải sợi và xây dựng (như làm ve trên tường), không được dùng trong thực phẩm.
Kết quả hình ảnh cho thịt trứng gia cầm
Màu thịt, trứng gia cầm bắt mắt, một phần do chất phụ gia tạo màu được trộn trong quá trình sản xuất cám.
Tuy nhiên, ông Dương cho biết, vàng ô không nằm trong số 22 chất cấm sử dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi (TACN), nên không gọi là “chất cấm”. “Có người lý sự “không cấm thì được sử dụng”, nhưng thực tế, chất này cũng không nằm trong danh mục nguyên liệu TACN được phép sử dụng, bất lợi cho sức khỏe”, ông Dương cho hay.


“Không để đối tượng phi pháp ăn trên lưng người kinh doanh chân chính, nên người dân phải cảnh giác, tẩy chay, tố giác chất cấm. Khi sản phẩm chăn nuôi kém chất lượng, người tiêu dùng có thể quay lưng, tìm thực phẩm khác. Như vậy, chưa nói chuyện ký kết TPP, chăn nuôi của chúng ta có thể tự thua trên sân nhà rồi”.Ông Dương phân tích

Theo lãnh đạo Cục Chăn nuôi, trong sản xuất TACN, có cho phép các phụ gia để tạo màu nhưng phải nằm trong danh mục cho phép.
Tuy nhiên, một số doanh nghiệp không mua chất tạo màu có nguồn gốc an toàn, lại lấy chất vàng ô trộn vào cám, tạo màu hấp dẫn hơn, nhất là cám cho chăn nuôi gà. “Sau khi vật nuôi ăn, sẽ làm vàng cả thịt vì hầu như hóa chất này không bị tẩy trừ, nên rất nguy hiểm”, ông Dương nêu rõ.


Lãnh đạo Cục Chăn nuôi cho rằng, chính tập quán tiêu dùng của người Việt (ưa màu mè), khiến người dân Việt Nam gặp không ít “phiền hà”. Chẳng hạn, so với các nước không quan tâm đến màu thịt, lòng đỏ trứng, da gà, vỏ trứng…, thì giá thành cám của Việt Nam bị đội lên 4-5%.

Một cân cám khoảng 10 nghìn đồng, đã mất 400-500 đồng cho “màu mè”. Trong khi, những chất tạo màu đó không có tác dụng về dinh dưỡng, chỉ tạo hấp dẫn về màu sắc và nhiều trường hợp còn gây hại cho người sử dụng.

Theo ông Dương, năm ngoái, cơ quan chức năng đã phát hiện chất vàng ô tại Hải Phòng. “Còn vụ vừa phát hiện nói trên, chúng tôi đang cho tiếp tục phân tích, điều tra. Không chỉ có vàng ô, có thể phát hiện thêm những chất độc hại khác”, ông Dương nhận định.

Tẩy chay thực phẩm có chất cấm

Liên quan đến chất cấm Salbutamol đang bị cảnh báo nghiêm trọng trong ngành chăn nuôi thời gian qua, ông Dương cho biết, Cục đã phối hợp với các nhà khoa học, đưa ra loại que thử nhanh về chất cấm. Loại que này kiểm tra nước tiểu vật nuôi trong 5 phút có thể phát hiện ra chất cấm. Trong tháng 10 này, chúng tôi sẽ trình Bộ sửa thông tư, tạo hành lang pháp lý để đưa phương pháp que thử vào áp dụng.

Lãnh đạo Cục Chăn nuôi cũng cho biết, Bộ trưởng NN&PTNT vừa có chỉ đạo gửi Chủ tịch các tỉnh, đề nghị các địa phương đồng loạt ra quân, kiểm tra các khâu từ sản xuất, kinh doanh, trang trại nuôi, nơi giết mổ, thị trường… để “truy quét” phát hiện chất cấm. Người chăn nuôi, sản xuất cám, người dân phải tự giám sát, tố giác, chứ không cơ quan quản lý nào đi kiểm tra hết được.

“Không để đối tượng phi pháp ăn trên lưng người kinh doanh chân chính, nên người dân phải cảnh giác, tẩy chay, tố giác chất cấm. Khi sản phẩm chăn nuôi kém chất lượng, người tiêu dùng có thể quay lưng, tìm thực phẩm khác. Như vậy, chưa nói chuyện ký kết TPP, chăn nuôi của chúng ta có thể tự thua trên sân nhà rồi”, ông Dương phân tích.

Thứ Tư, 7 tháng 2, 2018

Xây dựng khẩu phần không kháng sinh

Khi xây dựng một khẩu phần ăn, tất cả các nhà dinh dưỡng đều chú ý đến chi phí, nguyên liệu và chất dinh dưỡng. Thậm chí còn nhiều vấn đề phát sinh hơn nữa khi phải xây dựng một khẩu phần ăn không có kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

Các thảo luận liên quan đến khẩu phần không chứa kháng sinh luôn tập trung vào việc tìm sự thay thế. Trong khi đó, các nghiên cứu và các bằng chứng thực nghiệm chỉ ra rằng chưa có một ‘phụ gia’ đơn lẻ nào có thể bảo vệ thú và cho năng suất tương tự như các chất kích thích tăng trưởng truyền thống.

Chi phí


Kháng sinh (và các chất kháng khuẩn khác, ở đây tất cả đều được gọi chung là kháng sinh) rất rẻ. Vì giá rẻ nên chúng trở nên phổ biến, nhưng kể từ khi không được phép sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới, bất kỳ sự lựa chọn thay thế nào cũng rất đắt đỏ. Trên thực tế, giải pháp thay thế càng hiệu quả thì sẽ càng đắt tiền, cho đến khi các sản phẩm tương tự được sản xuất để cạnh tranh và bán trên thị trường. Hiện nay, các sản phẩm đơn lẻ hay hỗn hợp các chất phụ gia vẫn chưa chứng minh được hiệu quả tương tự như kháng sinh, do đó các giải pháp thay thế vẫn sẽ khá đắt trong tương lai gần.

Vì vậy, các nhà sản xuất và người dùng khẩu phần không kháng sinh phải mua và bán những khẩu phần này với giá cao hơn so với giá trước đó. Ở nơi thị trường vẫn cho phép sử dụng kháng sinh, khẩu phần không kháng sinh có thể được bán ở mức thấp hơn để kiến tạo một thị trường tiềm năng. Trong trường hợp khác, chẳng hạn như các nước EU, khẩu phần không kháng sinh của heo con được giữ ở mức vừa phải do sự cạnh tranh khốc liệt, việc miễn cưỡng mua thức ăn đắt tiền cho heo con, và sự ưa chuộng khẩu phần ít phức tạp do khủng hoảng kinh tế lan rộng. Tuy nhiên, chất lượng cũng bị ảnh hưởng khi khẩu phần được cung cấp với giá thấp.





Hình 1. Tầm quan trọng của các yếu tố khi sử dụng khẩu phần không chứa kháng sinh



Khi nhìn vào giao diện chính của bất kỳ chương trình tổ hợp công thức thức ăn nào, các nhà dinh dưỡng luôn chú ý đến ba yếu tố: chi phí, nguyên liệu và chất dinh dưỡng. Chi phí thường quan trọng hơn nếu thức ăn dùng để bán, hoặc khi tái thiết lập để đưa chi phí xuống ở mức ‘hợp lý’ hơn. Như vậy, ba yếu tố này sẽ được giải quyết theo thứ tự sau (Bảng 1).


Chi phí
Nguyên liệu
Chất dinh dưỡng
Thức ăn đắt tiền
Ngũ cốc, whey, đậu nành
Protein
Giảm lợi nhuận
Xơ chức năng
Giá so với chất lượng
Globulin miễn dịch
Natri

                       Bảng 1. Các yếu tố chính trong khẩu phần không kháng sinh cho heo con.

Khẩu phần ăn không chứa kháng sinh tuy đắt tiền nhưng chất lượng cao giúp giảm thời gian của chu kỳ chăn nuôi. Điều này tốt hơn so với việc sử dụng khẩu phần ít tốn kém nhưng kéo dài thời gian. Mặc dù thức ăn giá thấp phù hợp trong giai đoạn kết thúc, nhưng vẫn sẽ tốt hơn nếu chúng ta làm tốt ngay trong giai đoạn đầu tiên, đặc biệt là giai đoạn sau cai sữa. Vì vậy, tốt nhất nên cho ăn ít mà tốt còn hơn là cung cấp thức ăn ‘kém chất lượng’.


Nguyên liệu


Đây là yếu tố cần được chú ý nhất, việc tiết kiệm chi phí thường được xếp sau chất lượng và/ hoặc số lượng nguyên liệu. Giả sử không thay đổi chất lượng nguyên liệu và vẫn giữ ở mức cao trong thức ăn của heo con, hãy thảo luận về những nguyên liệu nên được sử dụng khi thức ăn không còn chứa kháng sinh kích thích tăng trưởng.

Đầu tiên, ngũ cốc phải là một hỗn hợp cung cấp đủ năng lượng và xơ chức năng, nhưng không được có quá nhiều yếu tố kháng dinh dưỡng. Tương tự, hỗn hợp ngô (hoặc lúa mì chất lượng tốt) với lúa mạch cũng hoạt động rất hiệu quả. Thêm vào hỗn hợp này yến mạch, đặc biệt là tấm yến mạch đã được chứng minh là có tác dụng hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh đường ruột nhờ giảm thời gian tiêu hóa và tăng hàm lượng xơ chức năng giúp tăng vi khuẩn có lợi. Trong một số trường hợp, việc bổ sung carbohydrase ở mức thích hợp sẽ mang lại lợi ích cho khẩu phần ăn.


Thứ hai, các sản phẩm từ sữa cần phải được đánh giá lại. Lactose có tính nhuận tràng tự nhiên và điều này cũng đúng đối với sucrose. Như vậy, hàm lượng đường đơn phải được giảm xuống, nhưng điều này sẽ làm giảm lượng ăn vào – cần sử dụng đến các phương thức hỗ trợ để đưa lượng ăn trở lại mức bình thường. Trong hầu hết các khẩu phần ở EU, đặc biệt là ở Bắc Âu và Đông Âu, khẩu phần ăn giai đoạn 1 sau cai sữa chứa khoảng 10% hàm lượng lactose và không vượt quá 5% trong khẩu phần giai đoạn 2, đây được coi là những khẩu phần có hàm lượng lactose cao.

Thứ ba, bắt buộc phải có thành phần xơ chức năng. Chất xơ này có nguồn gốc từ các nguyên liệu như bã rau diếp xoăn, bột carob, bã củ cải đường, bã táo ép, vv. Sự cân bằng và hàm lượng chính xác của từng nguyên liệu là bí mật thương mại giữa các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi, sở hữu được chúng dĩ nhiên là điều tốt nhất.

Thứ tư, nguồn protein cần phải tinh khiết trong khẩu phần không kháng sinh. Có nghĩa là chúng phải dễ tiêu hóa và không có nhiều yếu tố kháng dinh dưỡng. Không nên dùng khô dầu đậu nành, và một số nguồn protein tương tự như khô dầu canola, bã hạt cải dầu, khô dầu hướng dương, đậu Hà Lan, đậu faba, vv. Protein đậu nành vẫn có thể được sử dụng dưới dạng đậu nành nguyên dầu ép đùn hoặc protein đậu nành đậm đặc (concentrated soy protein). Hiện nay bột cá bị hạn chế về mặt giá vì bột cá chất lượng tốt có giá thành vượt ngoài tầm của hầu hết các công thức thức ăn, trong khi đó bột cá rẻ không phù hợp với thức ăn chất lượng cao của heo con. Còn nhiều nguồn protein khác có mặt trên thị trường, tương tự như đạm đậu nành đậm đặc – được coi là nguồn protein tham khảo cho thức ăn của heo con.

Thứ năm, tăng globulin miễn dịch. Đây là thành phần tốt nhất được sử dụng trong khẩu phần không kháng sinh, có trong huyết tương động vật hoặc các kháng thể có nguồn gốc từ trứng. Sản phẩm globulin miễn dịch có nguồn gốc từ trứng tốt hơn, vì đây là sản phẩm đặc hiệu được thiết kế để chống lại các mầm bệnh ở heo con, trong khi globulin từ huyết tương động vật phụ thuộc vào nguồn gốc tác nhân gây bệnh mà vật nuôi tiếp xúc. Không cần phải nói, chi phí sử dụng huyết tương động vật rất cao vừa để đáp ứng yêu cầu về chất lượng với hàm lượng thích hợp, vừa để tạo ra thức ăn thành phẩm đáp ứng kỳ vọng của thị trường.


Chất dinh dưỡng


Vi khuẩn, đặc biệt là các vi khuẩn gây bệnh cần protein để phát triển mạnh. Do đó, không chỉ tất cả các nguồn protein có trong thức ăn cần có tỷ lệ tiêu hóa cao nhất có thể, mà tổng protein (thô) trong thức ăn phải được giới hạn trong khoảng 18-19% hoặc thậm chí ít hơn, trong tất cả các khẩu phần từ khẩu phần ăn dặm cho đến khẩu phần giai đoạn trọng lượng 20-30 kg. Để đạt được mục tiêu này cần sử dụng các axit amin tổng hợp, nhưng chú ý không được sử dụng quá 0.5% L-Lysine HCL. Chất xơ, như đã đề cập bên trên cũng cần phải được tăng lên. Trước đây, 2% xơ thô được xem là lý tưởng cho thức ăn heo con, nhưng trong khẩu phần không kháng sinh thì hoàn toàn ngược lại.

Giả sử khẩu phần ăn có chứa hỗn hợp xơ chức năng, thì nên có khoảng 3% xơ thô, tăng thêm một chút tùy theo độ tuổi của heo, nhưng không bao giờ được vượt quá 4% (phụ thuộc vào độ tuổi, chất lượng thức ăn với việc cân đối chi phí).

Hàm lượng natri nên được giảm xuống còn khoảng 0.3%, giả sử muối cũng có tính nhuận tràng, tránh việc sử dụng vượt mức whey, bột cá, và huyết tương động vật cũng mang lại nhiều lợi ích. Ngược lại, nếu không thể giảm hàm lượng natri, có thể sử dụng bất kỳ nguyên liệu nào có khả năng hấp thụ nước cao.

Năng lượng được đề cập cuối cùng, vì sau khi giải quyết hết các vấn đề ở trên, khẩu phần thức ăn sẽ tự động chứa ít năng lượng, trừ khi khẩu phần chứa hàm lượng chất béo/dầu cao. Như vậy, 10 MJ/kg năng lượng thuần được coi là đủ cho khẩu phần không kháng sinh.


Các vấn đề phát sinh cần xem xét


Rất khó để kết luận rằng tất cả các yếu tố cần thiết để làm nên một khẩu phần ăn không kháng sinh lý tưởng đều được đề cập trong bài viết này. Thực tế, đã có rất nhiều sách viết về đề tài này, các hội thảo và hội nghị trên toàn thế giới được tổ chức nhằm tìm ra các công thức thức ăn tốt nhất khi không có kháng sinh. Ngoài ra còn có tài liệu khoa học với đầy đủ các dự án nghiên cứu về chủ đề này. Tuy nhiên, các lưu ý ở trên có thể được dùng như tài liệu hướng dẫn cho việc thiết kế hoặc thương mại thức ăn không kháng sinh. Thông thường, mỗi chuyên gia dinh dưỡng đều có phương châm của riêng mình trong việc lựa chọn khẩu phần phù hợp với nhu cầu.

CHÍNH SÁCH MỚI: Thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới phải được khảo nghiệm

Đây là quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản.
Theo đó, thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới phải được khảo nghiệm theo quy trình phù hợp với từng đối tượng vật nuôi. Trường hợp chưa có quy trình khảo nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thì khảo nghiệm theo quy trình do cơ sở khảo nghiệm tự xây dựng và được Hội đồng thẩm định đề cương khảo nghiệm chấp nhận.
Thuốc thú y sử dụng trộn vào thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh cho gia súc, gia cầm phải có tên trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép để phòng bệnh, trị bệnh cho gia súc, gia cầm. Thuốc thú y trộn vào thức ăn chăn nuôi trong quá trình chế biến phải đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc trong thời hạn sử dụng của từng loại thức ăn chăn nuôi.
Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc thú y có thành phần kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích phòng bệnh cho gia súc, gia cầm non và trị bệnh cho gia súc gia cầm không phải công bố tên, hàm lượng của kháng sinh trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và mẫu nhãn sản phẩm khi đăng ký sản phẩm thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam, nhưng phải công bố tên, hàm lượng kháng sinh, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngừng sử dụng trên nhãn hàng hóa hoặc nhãn phụ, bao bì hoặc tài liệu kèm theo khi lưu hành trên thị trường.
Thông tư này được ban hành ngày 10/11/2017, có hiệu lực từ ngày 25/12/2017.

Thứ Sáu, 2 tháng 2, 2018

Thông tư 20/2017/TT-BNNPTNT: Hướng dẫn Nghị định số 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa ban hành Thông tư 20/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 4/4/2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản. Trong đó quy định về việc sử dụng thuốc thú y có thành phần kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 25/12/2017


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 20/2017/TT-
BNNPTNT
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2017

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 39/2017/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản (sau đây gọi chung là Nghị định số 39/2017/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi, thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam.

Chương II

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
Điều 3. Chất chính trong thức ăn chăn nuôi, thủy sản
1.  Chất chính trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho gia súc, gia cầm và thủy sản, thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ là protein thô và lysine tổng số.
2.  Chất chính trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh là protein thô.
3.  Chất chính trong các loại nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi, thủy sản khác là các chỉ tiêu quyết định bản chất, công dụng của sản phẩm do nhà sản xuất công bố và được ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo.

Điều 4. Quy trình khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới

Thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới phải được khảo nghiệm theo quy trình do Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành phù hợp với


từng đối tượng vật nuôi. Trường hợp đối tượng vật nuôi chưa có quy trình khảo nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thì khảo nghiệm theo quy trình do cơ sở khảo nghiệm tự xây dựng và được hội đồng thẩm định đề cương khảo nghiệm do Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi thành lập chấp nhận. Quy trình khảo nghiệm phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
1.  Kiểm tra ban đầu: Phân tích trong phòng thí nghiệm về thành phần hóa học, các chất dinh dưỡng, các chất độc hại của thức ăn khảo nghiệm theo tiêu chuẩn chất lượng công bố, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và yêu cầu của hội đồng thẩm định đề cương khảo nghiệm.
2.  Đánh giá tác động của sản phẩm trên vật nuôi về khả năng sinh trưởng, phát triển, sức sản xuất của vật nuôi và môi trường, đảm bảo các yêu cầu:
a)  Thời gian khảo nghiệm ít nhất một chu kỳ nuôi hoặc một giai đoạn nuôi, số lần lặp lại của mỗi công thức khảo nghiệm tối thiểu là 03 lần;
b)  Bố trí khảo nghiệm phải phù hợp với từng đối tượng, lứa tuổi của vật nuôi;
c)  Yếu tố kỹ thuật cần được đảm bảo thống nhất trong quá trình khảo nghiệm: Chất lượng con
giống đưa vào khảo nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; mật độ nuôi đúng theo tiêu chuẩn hoặc quy trình kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Các lô
thí nghiệm và đối chứng có cùng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, chỉ khác biệt lô thí nghiệm và đối chứng là thức ăn khảo nghiệm.
3.  Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:
a)  Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, sức sản xuất của vật nuôi;
b)  Tỷ lệ nuôi sống, trạng thái sức khỏe qua các giai đoạn phát triển của vật nuôi;
c)  Hệ số chuyển hóa thức ăn;
d)  Dư lượng kháng sinh, hóa chất độc hại khác trong sản phẩm vật nuôi và môi trường (nêu cụ thể trong đề cương khảo nghiệm);
đ) Đánh giá biến động các chỉ tiêu môi trường trong quá trình nuôi có liên quan đến đặc tính sản phẩm (đối với thức ăn thủy sản);
e)  Các chỉ tiêu khác có liên quan (nếu có).

Điều 5. Sử dụng thuốc thú y có thành phần kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm

1.  Thuốc thú y được sử dụng trộn vào thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh cho gia súc, gia cầm phải có tên trong danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc được Cơ quan thẩm quyền cho phép để phòng bệnh, trị bệnh cho gia súc, gia cầm.
2.  Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc thú y có thành phần kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích phòng bệnh cho gia súc, gia cầm non và trị bệnh cho gia súc, gia cầm không phải công bố tên, hàm lượng của kháng sinh trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và mẫu nhãn sản phẩm khi đăng ký sản phẩm thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam nhưng phải công bố tên, hàm lượng kháng sinh, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngừng sử dụng trên nhãn hàng hóa hoặc nhãn phụ, bao bì hoặc tài liệu kèm theo khi lưu hành trên thị trường; lưu các thông tin về kháng sinh nêu trên trong hồ sơ sản xuất.
3.  Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc thú y không có thành phần kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh thì thực hiện theo quy định về thuốc thú y, nhưng


không bắt buộc phải kê đơn; không phải công bố tên, hàm lượng của hoạt chất trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và mẫu nhãn sản phẩm khi đăng ký sản phẩm thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam nhưng phải công bố tên, hàm lượng hoạt chất, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngừng sử dụng trên nhãn hàng hóa hoặc nhãn phụ, bao bì hoặc tài liệu kèm theo khi lưu hành
trên thị trường; lưu các thông tin về hoạt chất nêu trên trong hồ sơ sản xuất.
4.  Việc kê đơn thuốc thú y có thành phần kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh cho gia súc, gia cầm được thực hiện bởi bác sĩ thú y có chứng chỉ hành nghề về phòng bệnh, trị bệnh cho động vật.
Đơn kê phải thể hiện tên thuốc, hoạt chất, công dụng, liều dùng, thời gian sử dụng, thời gian
ngừng sử dụng thuốc đảm bảo không gây kháng thuốc và tồn dư kháng sinh, hóa chất ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi và những khuyến cáo khác (nếu có).
5.  Thuốc thú y trộn vào thức ăn chăn nuôi trong quá trình chế biến phải đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc trong thời hạn sử dụng của từng loại thức ăn chăn nuôi.
6.  Chỉ được sử dụng thuốc thú y nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm; thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ được phép lưu hành tại Việt Nam.
7.  Cơ sở chăn nuôi sử dụng thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y nhằm mục đích phòng bệnh,
trị bệnh cho gia súc, gia cầm phải theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và ghi nhật ký quá trình sử dụng.

Điều 6. Quy trình thẩm định chỉ định tổ chức chứng nhận sự phù hợp thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu

1.  Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 39/2017/NĐ-CP, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi tiến hành
thành lập đoàn đánh giá năng lực của tổ chức đăng ký thông qua việc thẩm định hồ sơ, đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở (nếu cần), đánh giá quy trình kiểm tra, xác nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu do tổ chức đăng ký xây dựng và ban hành quyết định chỉ định sau khi được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận (áp dụng đối với trường hợp đăng ký chỉ định lần đầu).
2.  Quy trình kiểm tra, xác nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức đăng ký phải phù hợp với từng loại thức ăn chăn nuôi, thủy sản: hàng bao gói, hàng rời, hàng container, chất lỏng, các chất cần bảo quản đặc biệt, trong đó phải đưa ra được các yếu tố rủi ro và phương pháp khắc phục nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả của việc kiểm tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 7. Căn cứ kiểm tra chất lượng, độ dao động cho phép trong kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1.  Căn cứ kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản
a)  Tiêu chuẩn công bố áp dụng: Các nội dung bắt buộc phải có trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố trong tiêu chuẩn chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.


b)  Nhãn hàng hóa: Các nội dung tối thiểu phải thể hiện trên nhãn hàng hóa thức ăn chăn nuôi, thủy sản được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
c)  Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; các quy định về kháng sinh, chất cấm sử dụng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
d)  Các trường hợp khác căn cứ theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra hoặc đề nghị của tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
2.  Độ dao động cho phép trong kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Thử nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1.  Việc thử nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo yêu cầu quản nhà nước phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm và theo phương pháp thử được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn hoặc Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi, Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản chỉ định.
2.  Đối với các chỉ tiêu thử nghiệm theo yêu cầu quản lý nhà nước chưa có phương pháp thử được chỉ định hoặc phương pháp thử được chỉ định và phương pháp thử nêu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng khác nhau, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi thành lập hội đồng tư vấn đối với những phương pháp thử phức tạp, có nhiều ý kiến khác nhau hoặc lấy ý kiến tối thiểu của 03 chuyên gia đối với những phương pháp thử đơn giản để xác định phương pháp thử phù hợp. Căn cứ kết luận của hội đồng tư vấn hoặc ý kiến chuyên gia, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi quyết định phương pháp tạm áp dụng trong hoạt động quản lý nhà nước.
3.  Thành phần hội đồng tư vấn
Hội đồng tư vấn gồm ít nhất 05 người, bao gồm đại diện Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi, đại diện các phòng thử nghiệm và các chuyên gia có liên quan đến phương pháp thử.

Điều 9. Xử lý kết quả kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1.  Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản lưu thông trong nước
Khi kết quả kiểm tra chất lượng không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra thông báo cho cơ sở được kiểm tra kết quả kiểm tra bằng văn bản qua bưu điện, fax hoặc thư điện tử. Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nếu cơ sở được kiểm tra không khiếu nại về kết quả kiểm tra chất lượng, cơ quan kiểm tra tiến hành xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
2.  Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu
Khi kết quả kiểm tra chất lượng không đạt yêu cầu, tổ chức được chỉ định kiểm tra báo cáo Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi về kết quả kiểm tra, đồng thời thông báo cho cơ sở có sản phẩm được kiểm tra bằng văn bản qua bưu điện, fax hoặc thư điện tử.
Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nếu cơ sở có sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản được kiểm tra không có ý kiến khiếu nại về kết quả kiểm tra, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi tiến hành xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
3.  Giải quyết khiếu nại về kết quả kiểm tra
Trường hợp không nhất trí với kết quả kiểm tra chất lượng, cơ sở được kiểm tra có quyền kiến nghị bằng văn bản gửi cơ quan kiểm tra (đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản lưu thông trong


nước) hoặc Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi (đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu) đề nghị kiểm tra, phân tích lại chất lượng. Cơ quan kiểm tra gửi mẫu lưu hoặc lấy mẫu lại (khi cần thiết) gửi tới 01 phòng thử nghiệm khác được chỉ định để kiểm tra. Kết quả thử nghiệm này là căn cứ để cơ quan kiểm tra xử lý, kết luận cuối cùng.
Trường hợp chỉ tiêu kiểm tra có khiếu nại mà chỉ có 01 phòng thử nghiệm được chỉ định, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có thể gửi mẫu thử nghiệm tới các phòng thử nghiệm của nước ngoài được tổ chức công nhận quốc tế, tổ chức công nhận khu vực công nhận hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định, thừa nhận.

Điều 10. Cấp giấy xác nhận chất lượng và giám sát lô hàng đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu

1.  Cấp giấy xác nhận chất lượng
a)  Đối với lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản được áp dụng chế độ kiểm tra thông thường, chế độ kiểm tra chặt: Cơ quan kiểm tra cấp giấy xác nhận chất lượng cho lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thử nghiệm.
b)  Đối với lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản được áp dụng chế độ kiểm tra giảm có thời hạn: Cơ quan kiểm tra cấp giấy xác nhận chất lượng cho lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại hiện trường.
c)  Đối với lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản được áp dụng chế độ miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn: Cơ quan kiểm tra cấp giấy xác nhận chất lượng cho lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng được xác nhận.
d)  Nội dung của giấy xác nhận chất lượng phải phù hợp với nội dung kiểm tra; không xác nhận những nội dung chưa kiểm tra.
2.  Việc giám sát lô hàng thức ăn chăn nuôi, thủy sản được áp dụng chế độ miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn được thực hiện như trường hợp kiểm tra thông thường.
3.  Nhập khẩu sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản chưa được phép lưu hành tại Việt Nam không nhằm mục đích thương mại, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi trình Bộ trưởng xem xét quyết định.

Điều 11. Tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, thủy sản

1.  Tổng cục Thủy sản có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính lĩnh vực thức ăn
thủy sản quy định tại Nghị định số 39/2017/NĐ-CP, cấp chứng chỉ lấy mẫu thức ăn thủy sản cho người lấy mẫu của cơ quan kiểm tra chất lượng.
2.  Cục Chăn nuôi có trách nhiệm tiếp nhận xử lý các thủ tục hành chính lĩnh vực thức ăn chăn nuôi quy định tại Nghị định số 39/2017/NĐ-CP, cấp chứng chỉ lấy mẫu thức ăn chăn nuôi cho người lấy mẫu của cơ quan kiểm tra chất lượng.
3.  Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính đối với nguyên liệu sử dụng chung trong sản xuất thức ăn chăn nuôi và thủy sản theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.


Chương III


Điều 12. Điều khoản thi hành


ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


1.  Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2017.
2.  Thông tư này thay thế Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản thức ăn chăn nuôi, Thông tư số 81/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/12/2011, Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014, Thông tư số 29/2015/TT-BNNPTNT ngày 04/9/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 66/2011/TT- BNNPTNT.
3.  Bãi bỏ Điều 25, Điều 26, Điều 34, Điều 35 Thông tư số 04/2015/TT- BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét sửa đổi, bổ sung./.



Nơi nhận:
-  Như Điều 13;
-  Văn phòng Chính phủ (để b/c);
-  Bộ trưởng (để b/c);
-  Lãnh đạo Bộ;
-  Các Bộ và cơ quan ngang Bộ liên quan;
-  UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
-  Sở NN và PTNT các tỉnh, TP. trực thuộc TƯ;
-  Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
-  Các Cục, Tổng cục, Vụ liên quan trong Bộ, Thanh tra, Văn phòng - Bộ NN & PTNT;
-  Công báo Chính phủ;
-  Website Chính phủ;
-  Lưu: VT, CN.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG



Vũ Văn Tám

PHỤ LỤC I

CÁC NỘI DUNG BẮT BUỘC PHẢI CÓ TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.  Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn


2.  Tên thức ăn chăn nuôi, thủy sản
3.  Tên thương mại của sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản bao gồm nhãn hiệu (nếu có) và ký mã hiệu của sản phẩm*
4.  Số tiêu chuẩn công bố áp dụng
5.  Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
6.  Tài liệu viện dẫn (phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn của sản phẩm)
7.  Chỉ tiêu kỹ thuật
7.1.  Nhóm chỉ tiêu cảm quan
7.2.  Nhóm chỉ tiêu chất lượng
7.3.  Nhóm chỉ tiêu an toàn
8.  Thành phần nguyên liệu**
9.  Hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng
10.  Hướng dẫn bảo quản
11.  Thời gian công bố tiêu chuẩn
12.  Xác nhận của đơn vị công bố tiêu chuẩn
(*) Trường hợp sản phẩm có nhiều dạng khác nhau (ví dụ dạng bột, dạng mảnh, dạng viên) thì có thể công bố các ký mã hiệu tương ứng với các dạng sản phẩm của cùng một nhãn hiệu.
(**) Đối với chế phẩm bổ sung vi sinh vật có lợi cho gia súc, gia cầm: Liệt kê tên các chủng vi sinh vật có trong sản phẩm và các thành phần nguyên liệu khác.
Cơ sở sản xuất phải công bố các thông tin về nguồn gốc, xuất xứ của chủng vi sinh vật và tính an toàn của chúng trong các tài liệu kèm theo hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam. Cụ thể như sau:
-   Trường hợp sử dụng chủng vi sinh vật giống gốc có nguồn gốc trong nước để sản xuất sản phẩm vi sinh vật làm thức ăn chăn nuôi thì chủng vi sinh vật giống gốc phải được công nhận là tiến bộ kỹ thuật làm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi.
-   Trường hợp sản phẩm vi sinh có nguồn gốc nhập khẩu thì chủng vi sinh vật hoặc sản phẩm có chứa chủng vi sinh vật phải được Cục Chăn nuôi xác nhận được phép lưu hành tại Việt Nam.

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT TỐI THIỂU BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ KHI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1.  Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc cho gia súc, gia cầm và thức ăn hỗn hợp dùng trong nuôi trồng thủy sản (không áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh)



TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Hình thức công bố
1
Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
-
Mô tả
2
Độ ẩm
%
Không lớn hơn
3
Protein thô
%
Không nhỏ hơn
4
Năng lượng trao đổi (ME)*
Kcal/kg
Không nhỏ hơn
5
Xơ thô
%
Không lớn hơn
6
Canxi
%
Trong khoảng
7
Phốt pho tổng số
%
Trong khoảng
8
Lysine tổng số
%
Không nhỏ hơn
9
Methionine + Cystine tổng số**
%
Không nhỏ hơn
10
Threonine tổng số*
%
Không nhỏ hơn
11
Khoáng tổng số
%
Không lớn hơn
12
Cát sạn (khoáng không tan trong axit clohydric)
%
Không lớn hơn
13
Côn trùng sống
-
Không có

Thức ăn thủy sản phải thêm các chỉ tiêu sau:


14
Béo thô
%
Trong khoảng
15
Ethoxyquin
ppm
Không lớn hơn 150
16
Aflatoxin B1
ppb
Không lớn hơn
17
Tỷ lệ vụn nát
%
Không lớn hơn
18
Độ bền trong nước
Số phút quan sát
Không nhỏ hơn
19
Salmonella
CFU/25g
Không cho phép
20
Aspergillus flavus
TB/g
Không cho phép
* Không áp dụng đối với thức ăn thủy sản.
Đối với thức ăn chăn nuôi: cơ sở công bố ME phải công bố phương pháp tính.
** Bao gồm các chất thay thế Methionine.

2.  Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Hình thức công bố
1
Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
-
Mô tả
2
Độ ẩm
%
Không lớn hơn
3
Protein thô
%
Không nhỏ hơn
4
Béo thô
%
Không nhỏ hơn
5
Xơ thô
%
Không lớn hơn
6
Khoáng tổng số
%
Không lớn hơn
3.  Đối với premix vitamin hoặc axit amin

TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Hình thức công bố
1
Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
-
Mô tả
2
Độ ẩm
%
Không lớn hơn
3
Các loại vitamin đơn hoặc axit amin
IU/kg hoặc mg/kg
Không nhỏ hơn


4
Cát sạn (khoáng không tan trong axit clohydric)
%
Không lớn hơn
5
Chất mang (ghi tên cụ thể)

Vừa đủ
4.  Đối với premix khoáng

TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Hình thức công bố
1
Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
-
Mô tả
2
Độ ẩm
%
Không lớn hơn
3
Các loại nguyên tố khoáng đơn
% hoặc mg/kg
Trong khoảng
4
Cát sạn (khoáng không tan trong axit
clohydric)
%
Không lớn hơn
5
Chất mang (ghi tên cụ thể)

Vừa đủ
5.  Đối với premix vitamin - khoáng

TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Hình thức công bố
1
Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
-
Mô tả
2
Độ ẩm
%
Không lớn hơn
3
Các loại vitamin đơn
IU/kg hoặc mg/kg
Không nhỏ hơn
4
Các loại nguyên tố khoáng đơn
% hoặc
mg/kg
Trong khoảng
5
Cát sạn (khoáng không tan trong axit clohydric)
%
Không lớn hơn
6
Chất mang (ghi tên cụ thể)

Vừa đủ
6.  Đối với phụ gia thức ăn chăn nuôi, thủy sản hoặc chế phẩm sinh học

TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Hình thức công bố
1
Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
-
Mô tả
2
Độ ẩm
%
Không lớn hơn
3
Tên, công thức hóa học (nếu có) và/hoặc hàm lượng chất chính của sản phẩm
-
Tối thiểu hoặc tối đa hoặc trong khoảng*
4
Chất mang (ghi tên cụ thể)

Vừa đủ
*  Tuỳ theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp

7.  Đối với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản đơn và thức ăn khác


TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Hình thức công bố
1
Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu
-
Mô tả
2
Độ ẩm
%
Không lớn hơn
3
Hàm lượng các chỉ tiêu chất lượng của hàng hóa
-
Tối thiểu hoặc tối đa hoặc trong khoảng*
4
Chất mang (ghi tên cụ thể)

Vừa đủ
*  Tuỳ theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp

PHỤ LỤC III



CÁC NỘI DUNG TỐI THIỂU PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN HÀNG HÓA THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1.  ĐỐI VỚI THỨC ĂN HỖN HỢP HOÀN CHỈNH, THỨC ĂN ĐẬM ĐẶC CHO GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỨC ĂN HỖN HỢP DÙNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (không áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh)


TÊN CỦA SẢN PHẨM
(Ví dụ: Thức ăn hỗn hợp cho gà thịt từ 21- 42 ngày tuổi/Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú)
Biểu tượng và mã số của thức ăn (hình vẽ, quảng cáo nếu có)

TÊN THƯƠNG MẠI
Định lượng (Khối lượng tịnh): Số tiêu chuẩn công bố:
Số lô sản xuất: (nếu có) Ngày sản xuất:
Hạn sử dụng:
Hướng dẫn bảo quản:

Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân đăng ký (Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc của sản phẩm).
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
Độ ẩm (%) max: Protein thô (%) min: ME (Kcal/kg) min: Xơ thô (%) max:
Ca (%) min-max:
P tổng số (%) min-max: Lysine tổng số (%) min:
Methionine + Cystine tổng số (%) min*:
Kháng sinh hoặc hoạt chất trong thuốc thú y (**):
Mục đích sử dụng:
Thời gian ngưng sử dụng:
Thức ăn thủy sản phải ghi thêm: Béo thô (%) min-max: Ethoxyquin (ppm):
Kháng sinh: Không có.
Những điều cần lưu ý (nếu có):

NGUYÊN LIỆU
(Ghi tên các loại nguyên liệu chính sử dụng để phối chế sản phẩm)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

*  Bao gồm các chất thay thế Methionine.


** Tên và hàm lượng kháng sinh hoặc hoạt chất trong thuốc thú y nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh cho gia súc, gia cầm theo quy định về hướng dẫn sử dụng thuốc thú y, ghi trực tiếp trên bao bì hoặc trên nhãn phụ đính kèm trên bao bì.
-   Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, cơ sở có thể ghi thêm các nội dung khác, nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn hàng hóa.
-   Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

2.  ĐỐI VỚI THỨC ĂN HỐN HỢP HOÀN CHỈNH CHO ĐỘNG VẬT CẢNH


TÊN CỦA SẢN PHẨM

Biểu tượng,
hình vẽ, quảng cáo (nếu có)

TÊN THƯƠNG MẠI

Định lượng (Khối lượng tịnh): Số tiêu chuẩn công bố:
Số lô sản xuất: (nếu có) Ngày sản xuất: Hạn sử dụng: Hướng dẫn bảo quản:

Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân đăng ký (Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc của sản phẩm).
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
Độ ẩm (%) max: Protein thô (%) min: Béo thô (%) min: Xơ thô (%) max:
Khoáng tổng số (%) max:
Kháng sinh hoặc hoạt chất trong thuốc thú y (*):
Thời gian ngưng sử dụng:
Những điều cần lưu ý (nếu có):

NGUYÊN LIỆU

(Ghi tên các loại nguyên liệu chính sử dụng để phối chế sản phẩm)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
*  Tên và hàm lượng kháng sinh hoặc hoạt chất trong thuốc thú y nhằm mục đích phòng bệnh, trị bệnh theo quy định về hướng dẫn sử dụng thuốc thú y, ghi trực tiếp trên bao bì hoặc trên nhãn phụ đính kèm trên bao bì thức ăn chăn nuôi.
-   Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, cơ sở có thể ghi thêm các nội dung khác, nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn hàng hóa.
-   Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.


3.  CÁC THÔNG TIN PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN HÀNG HÓA ĐỐI VỚI THỨC ĂN BỔ SUNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN KHÁC


TÊN CỦA SẢN PHẨM
Biểu tượng hình vẽ, quảng cáo(nếu có)

TÊN THƯƠNG MẠI
Định lượng (Khối lượng tịnh/Thể tích thực): Số tiêu chuẩn công bố:

Số lô sản xuất: (nếu có) Ngày sản xuất:
Hạn sử dụng:
Hướng dẫn bảo quản:

Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân đăng ký (Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc của sản phẩm).
BẢN CHẤT VÀ CÔNG DỤNG SẢN PHẨM
Tóm tắt bản chất, công dụng của sản phẩm

CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
1.  Các chất chính*
2.  Các chất khác…..
3.  Chất cấm: Không có. Những điều cần lưu ý (nếu có)




NGUYÊN LIỆU
(Ghi tên các loại nguyên liệu của sản phẩm)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
*  Các chất chính bắt buộc phải công bố hàm lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng.
-   Trường hợp không ghi rõ các chất chính thì các chỉ tiêu công bố trên nhãn được coi là chất chính.
-   Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, cơ sở có thể ghi thêm các nội dung khác, nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn hàng hóa.
-   Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

PHỤ LỤC IV

ĐỘ DAO ĐỘNG CHO PHÉP TRONG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


TT

Hàm lượng công bố

Đơn vị tính
Độ dao động cho phép (±%) so với kết quả thử nghiệm
1
90,0 - 100,0
%
2,0
2
50,0 - < 90,0
%
2,5
3
30,0 - < 50,0
%
3,0


4
10,0 - < 30,0
%
4,0
5
1,0 - <10,0
%
15,0
6
0,1 - <1,0
%
20,0
7
10,0 - <1.000
ppm
20,0
8
1,0 - <10,0
ppm
30,0
9
100,0 - <1.000
ppb
40,0
10
10,0 - <100,0
ppb
60,0
11
1,0 - <10,0
ppb
80,0
12
<1,0
ppb
100,0
-   Đối với các chỉ tiêu chưa được quy định hàm lượng và đơn vị tính tại bảng trên thì độ dao động cho phép là ± 15 %.
-   Độ dao động cho phép trên không áp dụng đối với việc kiểm tra các chất cấm thuộc nhóm Beta-agonist.

-   Độ dao động trên được các cơ quan kiểm tra áp dụng vào kết quả thử nghiệm trong đánh giá kết quả kiểm tra.
Doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện hợp quy thức ăn chăn nuôi, vui lòng liên hệ Công ty Chứng nhận và kiểm định Vinacontrol để được nhận hỗ trợ và tư vấn cụ thể.